Phép cộng phân số

Phép cộng phân sốToán 4. Mục tiêu giúp học sinh nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số. Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.



Toán lớp 4 – Giới thiệu các nội dung về chương trình toán lớp 4 ở bâc Tiểu học.

I. Bài giảng

Video bài giảng

II. Kiến thức

Thực hiện phép tính: \dfrac{3}{8} + \dfrac{2}{8}

Ta có: \dfrac{3}{8} + \dfrac{2}{8} = \dfrac{3 + 2}{8} = \dfrac{5}{8}

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.


III. Bài tập

Bài 1 (SGK Toán 4 trang 126)

Tính:

a) \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5} ;      b) \dfrac{3}{4} + \dfrac{5}{4}

c) \dfrac{3}{8} + \dfrac{7}{8} ;      d) \dfrac{35}{25} + \dfrac{7}{25}

Bài giải

a) \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{2 + 3}{5} = \dfrac{5}{5} = 1

b) \dfrac{3}{4} + \dfrac{5}{4} = \dfrac{3 + 5}{4} = \dfrac{8}{4} = 2

c) \dfrac{3}{8} + \dfrac{7}{8} = \dfrac{3 + 7}{8} = \dfrac{10}{8} = \dfrac{5}{4}

d) \dfrac{35}{25} + \dfrac{7}{25} = \dfrac{35 + 7}{25} = \dfrac{42}{25}

Bài 2 (SGK Toán 4 trang 126)

Tính chất giao hoán

Viết tiếp vào chỗ chấm:

\dfrac{3}{7} + \dfrac{2}{7} = ……

\dfrac{2}{7} + \dfrac{3}{7} = ……

\dfrac{3}{7} + \dfrac{2}{7} ….. \dfrac{2}{7} + \dfrac{3}{7}

Bài giải

\dfrac{3}{7} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{3 + 2}{7} = \dfrac{5}{7}

\dfrac{2}{7} + \dfrac{3}{7} = \dfrac{2 + 3}{7} = \dfrac{5}{7}

\dfrac{3}{7} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{2}{7} + \dfrac{3}{7}

Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

Bài 3 (SGK Toán 4 trang 126)

Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho. Ô tô thứ nhất chuyển được \dfrac{2}{7} số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được \dfrac{3}{7}
số gạo trong kho. Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho ?

Bài giải

Số phần gạo trong kho cả hai ô tô chuyển được là:

\dfrac{2}{7} + \dfrac{3}{7} = \dfrac{5}{7} (số gạo)

Đáp số: \dfrac{5}{7} số gạo

Toán 4