Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)

Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo) – Toán lớp 4. Mục tiêu giúp học sinh biết quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung.



Toán 4 – Chương trình Học trực tuyến dành cho học sinh lớp 4.

I. Bài giảng

Video bài giảng “Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)’

II. Kiến thức

Quy đồng mẫu số hai phân số \dfrac{7}{6} \dfrac{5}{12} .

Ta thấy mẫu số của phân số \dfrac{5}{12} chia hết cho mẫu số của phân số \dfrac{7}{6} (12 : 6 = 2).

Chọn mẫu số chung (MSC) là: 12

Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số \dfrac{7}{6} \dfrac{6}{12} như sau:

\dfrac{7}{6} = \dfrac{7 \times 2}{6 \times 2} = \dfrac{14}{12} và giữ nguyên phân số \dfrac{5}{12} .

Như vậy, quy đồng mẫu số hai phân số \dfrac{7}{6} \dfrac{5}{12} được hai phân số \dfrac{14}{12} \dfrac{5}{12} .


III. Bài tập

Bài 1 (SGK Toán 4 trang 116)

Quy đồng mẫu số các phân số:

a)  \dfrac{7}{9} \dfrac{2}{3}

b)  \dfrac{4}{10} \dfrac{11}{20}

c)  \dfrac{9}{25} \dfrac{16}{75}

Bài giải

a)   Chọn mẫu số chung là: 9 ( 9 : 3 = 3)

\dfrac{2}{3} = \dfrac{2 \times 3}{3 \times 3} = \dfrac{6}{9} ;   giữ nguyên phân số \dfrac{7}{9} .

b)   Chọn mẫu số chung là: 20  ( 20 : 10 = 2)

\dfrac{4}{10} = \dfrac{4 \times 2}{10 \times 2} = \dfrac{8}{20} ;   giữ nguyên phân số \dfrac{11}{20} .

c)   Chọn mẫu số chung là: 75  ( 75 : 25 = 3)

\dfrac{9}{25} = \dfrac{9 \times 3}{25 \times 3} = \dfrac{27}{75} ;   giữ nguyên phân số \dfrac{16}{75} .

Bài 2 (SGK Toán 4 trang 117)

Quy đồng mẫu số các phân số:

a)  \dfrac{4}{7} \dfrac{5}{12}

b)  \dfrac{3}{8} \dfrac{19}{24}

c)  \dfrac{21}{22} \dfrac{7}{11}

d)  \dfrac{8}{15} \dfrac{11}{16}

e)  \dfrac{4}{25} \dfrac{72}{100}

g)  \dfrac{17}{60} \dfrac{4}{5}

Bài giải

a)   Chọn mẫu số chung là: 84  ( 7 x 12 = 84)

\dfrac{4}{7} = \dfrac{4 \times 12}{7 \times 12} = \dfrac{48}{84} ;    \dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \times 7}{12 \times 7} = \dfrac{35}{84} .

b)   Chọn mẫu số chung là: 24  ( 24 : 8 = 3)

\dfrac{3}{8} = \dfrac{3 \times 3}{8 \times 3} = \dfrac{9}{24} ;     giữ nguyên phân số \dfrac{19}{24} .

c)   Chọn mẫu số chung là: 22  ( 22 : 11 = 2)

\dfrac{7}{11} = \dfrac{7 \times 2}{11 \times 2} = \dfrac{14}{22} ;     giữ nguyên phân số \dfrac{21}{22} .

d)   Chọn mẫu số chung là: 240  ( 15 x 16 = 240)

\dfrac{8}{15} = \dfrac{8 \times 16}{15 \times 16} = \dfrac{128}{240} ;    \dfrac{11}{16} = \dfrac{11 \times 15}{16 \times 15} = \dfrac{165}{240} .

e)   Chọn mẫu số chung là : 100  ( 100 : 25 = 4)

\dfrac{4}{25} = \dfrac{4 \times 4}{25 \times 4} = \dfrac{16}{100} ;     giữ nguyên phân số \dfrac{72}{100} .

g)   Chọn mẫu số chung là: 60  ( 60 : 5 = 12 )

\dfrac{4}{5} = \dfrac{4 \times 12}{5 \times 12} = \dfrac{48}{60} ;     giữ nguyên phân số \dfrac{17}{60} .

Bài 3 (SGK Toán 4 trang 117)

Viết các phân số lần lượt bằng \dfrac{5}{6} ; \dfrac{9}{8} và có mẫu số chung là 24.

 Bài làm

Mẫu số chung là: 24

\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 4}{6 \times 4} = \dfrac{20}{24}

\dfrac{9}{8} = \dfrac{9 \times 3}{8 \times 3} = \dfrac{27}{24}

Toán 4