Tính chất giao hoán của phép nhân – Toán 4

Tính chất giao hoán của phép nhân – Toán lớp 4. Mục tiêu bài học, giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số.



Toán lớp 4 – Chương trình Học trực tuyến dành cho học sinh lớp 4.

I. Tìm hiểu bài

1. Bài giảng

Bài giảng “Tính chất giao hoán của phép nhân”:

2. So sánh giá trị của hai biểu thức:

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

7 x 5 và 5 x 7

Ta có:     7 x 5 = 35

5 x 7 = 35

Vậy:       7 x 5 = 5 x 7

3. Viết kết quả vào ô trống

Tính chất giao hoán của phép nhân - Toán lớp 4

Ghi nhớ:

Giá trị của a x bb x a luôn luôn bằng nhau, ta viết

a x b = b x a

Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.


II. Thực hành

Bài 1 (SGK Toán 4 trang 58)

Viết số thích hợp vào ô trống:

a     4 \times 6 = 6 \times \square

207 \times 7 = \square \times 207

b.    3 \times 5 = 5 \times \square

2138 \times 9 = \square \times 2138

Bài giải

a.    4 x 6 = 6 x 4

207 x 7 = 7 x 207

b.    3 x 5 = 5 x 3

2138 x 9 = 9 x 2138

Xem chi tiết

Bài 2 (SGK Toán 4 trang 58)

Tính:

a.   1357 \times 5

7 \times 863

b.   40263 \times 7

5 \times 1326

c.   23109 \times 8

9 \times 1427

Bài giải

a.   1357 x 5 = 6785

7 x 863 = 5971

b.   40263 x 7 = 281841

5 x 1326 = 6630

c.   23109 x 8 = 184872

9 x 1427 = 12843

Xem chi tiết

Bài 3 (SGK Toán 4 trang 58)

Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau:

a. 4 \times 2145 ;       b. (3 + 2) \times 10287 ;

c. 3964 \times 6 ;       d. (2100 + 45) \times 4

e. 10287 \times 5 ;     g. (4 + 2) \times (3000 + 964)

Bài giải

b. (3 + 2) x 10287 = 5 x 10287

d. (2100 + 45) x 4 = 2145 x 4

g. (4 + 2) x (3000 + 964) = 6 x 3964

Vậy:       a = d

c = g

e = b 

Xem chi tiết

Bài 4 (SGK Toán 4 trang 58)

Số ?

a) a \times \Box = \Box \times a = a

b) a \times \Box = \Box \times a = 0

Bài giải

a) a x 1 = 1 x a = a

b) a x 0 = 0 x a = 0

Xem chi tiết

 

Toán 4