Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

Toán Tiểu học

Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân sốToán lớp 5. Mục tiêu, giúp học sinh:

– Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.

– Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số.

 



 

1. Bài giảng

Video bài giảng

2. Kiến thức

a) Tính chất cơ bản của phân số

– Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

– Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

b) Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

* Rút gọn phân số

Ví dụ:

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số - toán 5

b) Quy đồng mẫu số các phân số

Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số của \dfrac{2}{5} \dfrac{4}{7} .

Lấy tích 5 x 7 = 35 là mẫu số chung (MSC). Ta có:

\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times 7}{5 \times 7} = \dfrac{14}{35}

\dfrac{4}{7} = \dfrac{4 \times 5}{7 \times 5} = \dfrac{20}{35}

Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số của \dfrac{3}{5} \dfrac{9}{10}

Nhận xét: 10 : 5 = 2, chọn 10 là MSC. Ta có:

\dfrac{3}{5} = \dfrac{3 \times 2}{5 \times 2} ; giữ nguyên \dfrac{9}{10} .


 

3. Bài tập

Bài 1 (SGK Toán 5 trang 6)

Rút gọn các phân số:

\dfrac{15}{25} ; \dfrac{18}{27} ; \dfrac{36}{64} .

Hướng dẫn:

– Muốn rút gọn phân số ta chia tử và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên khác 0.

– Nên rút gọn đến phân số tối giản.

Bài giải

\dfrac{15}{25} = \dfrac{15 : 5}{25 : 5} = \dfrac{3}{5}

\dfrac{18}{27} = \dfrac{18 : 9}{27 : 9} = \dfrac{2}{3}

\dfrac{36}{64} = \dfrac{36 : 4}{64 : 4} = \dfrac{9}{16}

Bài 2 (SGK Toán 5 trang 6)

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \dfrac{2}{3} \dfrac{5}{8}

b) \dfrac{1}{4} \dfrac{7}{12}

c) \dfrac{5}{6} \dfrac{3}{8}

Bài giải

a) Mẫu số chung: 24 (3 x 8 = 24)

\dfrac{2}{3} = \dfrac{2 \times 8}{3 \times 8} = \dfrac{16}{24}

\dfrac{5}{8} = \dfrac{5 \times 3}{8 \times 3} = \dfrac{15}{24}

b) Mẫu số chung: 12

\dfrac{1}{4} = \dfrac{1 \times 3}{4 \times 3} = \dfrac{3}{12}

Giữ nguyên \dfrac{7}{12}

c) Mẫu số chung: 24

\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 4}{6 \times 4} = \dfrac{20}{24}

\dfrac{3}{8} = \dfrac{3 \times 3}{8 \times 3} = \dfrac{9}{24}

Bài 3 (SGK Toán 5 trang 6)

Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây:

\dfrac{2}{5} ; \dfrac{4}{7} ; \dfrac{12}{30} ; \dfrac{12}{21} ; \dfrac{20}{35} ; \dfrac{40}{100}

Hướng dẫn:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản rồi so sánh với nhau.

Bài giải

Rút gọn các phân số:

\dfrac{12}{30} = \dfrac{12 : 6}{30 : 6} = \dfrac{2}{5}

\dfrac{12}{21} = \dfrac{12 : 3}{21 : 3} = \dfrac{4}{7}

\dfrac{20}{35} = \dfrac{20 : 5}{35 : 5} = \dfrac{4}{7}

\dfrac{40}{100} = \dfrac{40 : 20}{100 : 20} = \dfrac{2}{5}

So sánh:

\dfrac{12}{30} = \dfrac{40}{100} = \dfrac{2}{5}

\dfrac{12}{21} = \dfrac{20}{35} = \dfrac{4}{7}

Toán lớp 5